mục kỉnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Kính đeo mắt: Từ dùng để chỉ vật dụng có gọng và tròng kính, đeo trước mắt để hỗ trợ tầm nhìn hoặc bảo vệ mắt. Tuy nhiên, từ này thường mang sắc thái mỉa mai, châm biếm, không trang trọng như các từ "kính đeo mắt", "kính cận" thông thường.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ba tuổi ranh đã giương mục kỉnh. (Đứa bé mới ba tuổi đầu đã đeo kính lên rồi.)
- Ông ấy vừa bước vào, mục kỉnh trễ xuống tận chóp mũi. (Ông ấy vừa bước vào, cặp kính tụt xuống tận đầu mũi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng với ý mỉa mai, giễu cợt: Từ "mục kỉnh" thường được dùng trong ngữ cảnh không nghiêm túc, để chế giễu việc đeo kính, đặc biệt khi người đeo còn trẻ hoặc hành động đeo kính có vẻ không phù hợp, màu mè.
- Cậu ta chẳng bị cận mà cũng đeo mục kỉnh cho ra vẻ trí thức. (Cậu ta chẳng bị cận mà cũng đeo kính vào để làm ra vẻ trí thức.)
Biến thể và từ gần giống
- Kính đeo mắt (danh từ): Từ thông dụng, trung lập, chỉ chung loại vật dụng này.
- Kính cận (danh từ): Chỉ loại kính dành cho người cận thị.
- Kính viễn (danh từ): Chỉ loại kính dành cho người viễn thị.
- Bésicles (danh từ, từ mượn tiếng Pháp cũ): Cũng có nghĩa là kính đeo mắt, ít dùng trong hiện tại.
Từ đồng nghĩa
- Kính mắt: Từ đồng nghĩa trung lập, ít trang trọng hơn "kính đeo mắt".
- Kính cặp: Cách gọi thân mật, dân dã.
Thành ngữ liên quan
- Giương mục kỉnh: Cụm động từ thường đi kèm, chỉ hành động đeo kính lên một cách có ý thức (thường dùng với sắc thái hài hước hoặc mỉa mai).
- Nó mới học lớp một đã biết giương mục kỉnh lên đọc báo. (Nó mới học lớp một đã biết đeo kính vào để đọc báo.)
- Kính đeo mắt (dùng với ý mỉa mai): Ba tuổi ranh đã giương mục kỉnh.